Sound&Lightingvn Documents

Hoàn thiện hơn nghệ thuật nghe nhìn...

  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

SHURE & Kỹ thuật xử dụng Microphone cho Live Sound (1)

E-mail Print PDF

 

 

Bạn đang làm pro-sound thì phải biết đến tầm quan trọng của microphone. Nó nhận âm thanh, chuyển sang tín hiệu điện và đưa vào input của thiết bị đầu tiên trong hệ thống âm thanh của bạn, đó là mixer. Khi tín hiệu input mà dở thì dù cho các thiết bị sau có tốt cách mấy cũng không thể sửa chữa được. Tài liệu này là đầy đủ nhất cho bạn nào muốn nghiên cứu thâm sâu về thiết bị microphone, nhưng vẫn có thêm những kiến thức kỹ thuật về âm thanh cao cấp nói chung, sẽ có những phát hiện lý thú trong tài liệu này. Bạn phải đọc tài liệu này thật kỹ để nắm rõ những chi tiết kỹ thuật cho microphone để làm cho âm thanh hệ thống của bạn tốt hơn.

Vì tài liệu này được soạn thảo bởi hãng chế tạo micro Shure nên họ sẽ không giới thiệu những micro tương đồng của những hãng khác, đó là khuyết điểm của tài liệu này. Bạn có thể tra cứu thêm trong chương 5 của Giáo trình Âm thanh chuyên nghiệp sẽ được đăng trong website này.

(Tài liệu này khá dài, trên 40 trang A4, nên phải cắt ra làm nhiều bài)



000



 

Microphone Techniques for

 

                         LIVE SOUND

 

 

 

Kỹ thuật xử dụng Microphone cho

LIVE SOUND

 

 

 

Mục lục:


Giới thiệu

Đặc tính
của Microphone

Đặc tính
của nhạc cụ

Đặc tính
của Âm thanh

Bố trí
Microphone

Kỹ thuật Microphone Stereo

Hướng dẫn lựa chọn Microphone

Thuật ngữ


Các đặc tính của Micro.

 

Đặc tính quan trọng nhất của micro cho ứng dụng live sound nguyên tắc vận hành, tần số đáp ứng và định hướng. Đặc tính thứ cấp sản lượng điện đầu ra của thiết kế vật lý thực tế.


Nguyên tắc hoạt động - Loại chuyển đổi tín hiệu bên trong micro, là cách mà micro thu nhận âm thanh chuyển đổi nó thành tín hiệu điện.
Bộ chuyển đổi là một thiết bị thay đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, trong trường hợp này, năng lượng âm thanh chuyển qua năng lượng điện. Nguyên tắc vận hành xác định một số khả năng cơ bản của micro. Hai loại phổ biến nhất là Dynamic condenser.

001

Micro dynamic xử dụng một màng nhún (diaphragm), cuộn dây âm thanh (voice coil), nam châm kết hợp lại để tạo thành một máy phát tín hiệu điện âm thanh thu nhỏ. Các sóng âm thanh tác động một màng nhựa mỏng (diaphragm), làm cho nó rung lên. Một cuộn dây kim loại nhỏ (voice coil) được gắn vào phía sau của diaphragmcùng rung động với nó. Voice coil được bao quanh bởi một từ trường tạo ra bởi một nam châm vĩnh cửu nhỏ. Chuyển động của voice coil trong từ trường tạo ra tín hiệu điện tương ứng với âm thanh thu được của một micro dynamic. Micro dynamic cấu tạo tương đối đơn giản và do đó khá tiết kiệmchắc chắn. có thể cung cấp chất lượng âm thanh tuyệt vời và chi tiết kỹ thuật tốt trong tất cả các lĩnh vực xử dụng microphone. Đặc biệt, có thể xử lý các mức độ âm thanh rất cao: hầu như một micro dynamic không thể bị quá tải. Ngoài ra, micro dynamic tương đối không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ hay độ ẩm quá mức. Micro Dynamic là loại micro được xử dụng rộng rãi nhất trong âm thanh chuyên nghiệp nói chung.

002

Micro Condenser cơ bản là một diaphragm tích điện cộng với miếng che phía sau để tạo thành một tụ điện nhạy cảm với âm thanh. Ở đây, sóng âm thanh rung động lá mỏng bằng kim loại hay màng kim loại tráng nhựa. Diaphragm được gắn ở phía trước của một kim loại cứng hay kim loại bọc gốm phía sau (backplate). Trong thuật ngữ điện, bộ phận hay phần tử này được coi như một tụ điện-capacitor (trước đây gọi là "condenser"), có khả năng lưu trữ điện tích hay điện áp. Khi phần tử này nạp điện, một điện trường được tạo ra giữa diaphragm miếng chắn phía sau, theo tỷ lệ khoảng cách giữa chúng. Nó biến thiên theo khoảng cách, do sự rung động của diaphragm đến miếng chắn, và cho ra các tín hiệu điện tương ứng với âm thanh thu nhận được của một microphone condenser.

Cấu hình của một microphone condenser bao gồm sự cung ứng cho việc duy trì các điện tích hay điện áp phân cực. Một microphone condenser electret có một điện tích thường trực, duy trì bởi một vật liệu đặc biệt phủ trên miếng chắn hay trên diaphragm. Micro Electret loại không cần phải nạp điện (phân cực) bằng một nguồn điện bên ngoài. Đa số các micro condenser của pro-sound đều là loại electret.

Tất cả micro condenser đều chứa thêm mạch điện chủ động để cho phép điện thế đầu ra (output) của phần tử này xử dụng phù hợp với đầu vào (input) microphone điển hình. Điều này đòi hỏi rằng tất cả các micro condenser phải được hỗ trợ bằng pin hay nguồn điện phantom (một phương pháp cung cấp điện cho một microphone thông qua dây micro riêng của ). hai hạn chế tiềm năng của micro condenser do các mạch bổ sung: một là, các thiết bị điện tử đều có một số lượng noise nhỏ; thứ hai, sự giới hạn mức tín hiệu tối đa các thiết bị điện tử có thể xử lý. Vì lý do này, các thông số kỹ thuật của microphone condenser luôn luôn bao gồm một thông số của độ noise và một mức độ âm thanh (sound level) tối đa. Thiết kế nào tốt, tuy nhiên, là phải có mức độ noise rất thấp giải năng động (dynamic range) khá rộng.

Micro Condenser phức tạp nhiều hơn so với dynamic có khuynh hướng mắc giá hơn. Ngoài ra, condenser có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi nhiệt độ và độ ẩm quá cao có thể gây ra cho chúng trở nên bị nhiễu hay hư hỏng tạm thời. Tuy nhiên, micro condenser có thể thực hiện độ nhạy cao dễ dàng hơn có thể cho ra một âm thanh, mượt mà, tự nhiên hơn, đặc biệt là ở tần số cao. Đáp ứng tần số khá phẳng giải tần số mở rộng dễ dàng hơn nhiều. Ngoài ra, micro condenser thể chế tạo rất nhỏ không thiệt hại đáng kể nào về hiệu suất.

Đáp ứng nhất thời (Transient reponse)

Đáp ứng nhất thời đề cập đến khả năng của một micro đáp ứng với một âm thanh thay đổi dạng sóng rất nhanh. Một cách tốt để hiểu lý do tại sao âm thanh của micro dynamic và condenser khác nhau là phải hiểu được sự khác biệt trong đáp ứng nhất thời của .
Để một micro để chuyển đổi năng lượng âm thanh thành năng lượng điện, sóng âm thanh phải di chuyển vật lý diaphragm của micro. Lượng thời gian cần cho sư rung động này xảy ra phụ thuộc vào trọng lượng (hay khối lượng) của diaphragm. Thí dụ, diaphragmvoice coil của một micro dynamic có thể rung chậm gấp 1000 lần so với diaphragm của một microphone condenser. Nó mất nhiều thời gian cho diaphragm bắt đầu di chuyển hơn vì diaphragm của condenser nhẹ hơn. Nó cũng mất thời gian để micro dynamic ngừng rung động hơn so với diaphragm condenser . Như vậy, đáp ứng nhất thời của dynamic không tốt bằng đáp ứng nhất thời của condenser. Điều này tương tự như hai xe đang giao thông: một xe tải và một xe hơi thể thao. Cả hai có thể công suất động cơ ngang nhau, nhưng xe tải nặng hơn so với xe hơi. Khi lưu lượng giao thông thay đổi, xe thể thao có thể tăng tốc độ và thắng rất nhanh, trong khi xe tải tăng tốc và thắng rất chậm do trọng lượng lớn hơn. Cả hai xe đều theo lưu lượng giao thông tổng thể nhưng chiếc xe thể thao đáp ứng sự
thay đổi đột ngột tốt hơn.
003

Hình minh họa ở đây là hai micro phòng thu (studio) đáp ứng các xung âm thanh sản xuất bởi một tia lửa điện: mic condenser ở trên, mic dynamic ở phía dưới. Điều hiển nhiên rằng micro dynamic phải mất gần gấp đôi thời gian để đáp ứng các âm thanh. Nó cũng mất nhiều thời gian để ngừng di chuyển sau khi xung lực qua đi (hình gợn sóng trên một nửa dưới của đồ thị). Micro condenser nói chung có đáp ứng nhất thời tốt nhất, kế đó là dynamic, phù hợp hơn cho các nhạc cụ có tiếng rất sắc nét hay tần số cao mở rộng như tiếng cymbal của bộ trống jazz. Đó là sự khác biệt đáp ứng nhất thời của micro condenser có một âm thanh sắc nét hơn, và các micro dynamic có thêm chi tiết âm thanh êm dịu, phát triển đầy đủ hơn.

 


Nguồn Phantom

Nguồn Phantom là một điện áp DC (thường là 12-48 volt) dùng để cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị điện tử của microphone condenser. Đối với một số micro condenser (không điện tử) cũng có thể được xử dụng để cung cấp điện áp phân cực cho chính các phần tử. Điện áp này được cung cấp thông qua dây micro bởi một mixer trang bị nguồn phantom hay một số loại nguồn khác bên ngoài. Điện áp cân bằng trên Pin 2, Pin 3 của một mic balanced điển hình, jack nối kiểu XLR. Cho một nguồn phantom 48 volt, thí dụ, Pin 2 là 48 VDC Pin 3 là 48 VDC, cả hai đều đo được với Pin 1 ground (giáp chắn).

Bởi cùng 1 điện áp rất chính xác trên Pin 2 Pin 3, nguồn Phantom sẽ không ảnh hưởng đến micro dynamic balance: không có dòng điện chạy qua nghĩa là không có sự khác biệt điện áp trên output. Trong thực tế, nguồn cung cấp năng lượng phantom đã hạn chế cường độ sẽ ngăn chặn thiệt hại cho một micro dynamic ngay cả khi nối tắt hay đứt dây. Nói chung, micro dynamic balanced có thể được kết nối với nguồn phantom trên input của mixer mà không có vấn đề .

004

 


Quyết định xử dụng micro condenser hay micro dynamic không chỉ phụ thuộc vào nguồn âm thanh và hệ thống âm thanh pro-sound, nhưng cũng phải dựa trên các thiết lập vật chất. Từ một quan điểm thực tế, nếu microphone sẽ được xử dụng trong một môi trường đòi hỏi gắt gao như như một câu lạc bộ rock and roll hay âm thanh ngoài trời, các loại micro dynamic sẽ là một lựa chọn tốt. Trong một môi trường có kiểm soát như một phòng hòa nhạc hay khi thiết lập sân khấu, một microphone condenser có thể được ưa thích cho nhiều loại nguồn âm thanh, đặc biệt là khi mong muốn chất lượng âm thanh cao nhất.

Đáp ứng tần số (đáp tần) - mức độ output hay độ nhạy của microphone trên giải hoạt động của từ tần số thấp nhất đến cao nhất.

Hầu như tất cả các nhà sản xuất microphone đều kê khai các tần số đáp ứng cho micro của họ trên 1 giải, thí dụ 50 - 15.000 Hz. Điều này tương ứng với một đồ thị cho biết mức độ output tương đối so với tần số. Đồ thị có tần số tính bằng Hertz (Hz) trên trục đáp ứng x và decibel (dB) tương đối trên trục y.

Một microphone có output ra trung bình ở tất cả các tần số gọi là đáp ứng tần số phẳng (flat).

Micro có đáp ứng flat thường có một giải tần mở rộng. Chúng cho ra một số các âm thanh nguồn mà không thay đổi hay cộng thêm âm thanh gốc. Một microphone có đáp ứng cực đại (peak) hay cực tiểu trong một số giải tần số sẽ thể hiện một là đáp tần gãy đoạn .

Một đáp tần gãy đoạn được thiết kế để tăng cường âm thanh nguồn trong một số ứng dụng cụ thể.

Thí dụ, một microphone có thể có một đỉnh cực đại trong giải 2 – 8 kHz để tăng sự trong sáng, rõ ràng cho giọng hát live. Đáp tuyến này được gọi là một dạng cực đại (peak) hay gia tăng (rise). Một microphone cũng có thể được được thiết kế để ít nhạy với tần số nhất định khác. Một thí dụ giảm đáp ứng tần số thấp (low end roll-off) để giảm thiểu những tiếng ùm "boominess" hay tiếng ầm ì “rumble trên sân khấu.

005

Đáp tần phẳng


006

Đáp tần gãy đoạn

 

Decibel

Decibel (dB) là một thuật ngữ thường được xử dụng trong việc đo lường điện và âm thanh. Decibel là một số đại diện cho một tỷ lệ của hai giá trị của một số lượng như điện áp. Nó thực sự là một tỷ lệ logarit có mục đích chính là để mở rộng phạm vi đo lường quá lớn xuống một phạm vi nhỏ hơn nhiều và dễ xử dụng hơn. Hình thức mối quan hệ decibel cho điện áp là:

dB = 20 x log (v1/v2), mà 20 là một hằng số, V1 là một trong những điện áp, V2 là
điện áp khác, và
log là logarit cơ số 10.

Thí dụ:

Mối quan hệ trong decibel giữa 100 volts và volt 1?

dB = 20 x log (100/1)

dB = 20 x log (100)

dB = 20 x 2 (log của 100 là 2)

dB = 40

Như vậy, 100 volts sẽ lớn hơn 1 volt 40dB.

Mối quan hệ trong decibel giữa là gì 0,001 volt và 1 volt là gì?

dB = 20 x log (0.001 / 1)

dB = 20 x log (0.001)

dB = 20 x (-3) (log của 0,001 là -3)

dB = -60

Như vậy, 0,001 volt sẽ nhỏ hơn 1 volt 60dB.

Tương tự như vậy:

nếu một điện áp bằng điện áp khác, khác nhau 0dB

nếu một điện áp gấp 2 lần điện áp khác, khác nhau 6dB

nếu một điện áp gấp mười lần, khác nhau 20dB

decibel là một tỷ lệ của hai giá trị, nó phải là một giá trị tham khảo ràng hay tiềm ẩn đối với bất kỳ phép đo dB nào. Điều này thường được chỉ định bởi một hậu tố vào giá trị decibel như: dBV (tham chiếu đến 1 volt 0dBV) hay dB SPL (tham chiếu để 0,0002 microbar mức độ áp lực âm thanh (sound pressure level) là 0dB)

 

1/ So sánh

007

B                 A

B/A

2/ Nén

100 = 1

101 = 10

102 = 100

103 = 1,000

104 = 10,000

105 = 100,000

106 = 1,000,000

3/ Tỷ lệ (x 20)

0

20

40

60

80

100

120

 

Tỷ lệ dBV hay dB SPL

Một lý do phép tính decibel rất hữu ích trong một số các phép đo âm thanh chức năng mở rộng tỷ lệ này gần xấp xỉ với người có tai nhạy cảm. Thí dụ, sự thay đổi 1dB SPL nói về sự khác biệt về độ to nhỏ có thể được nhận thức được, trong khi sự thay đổi 3dB SPL đáng chú ý nói chung. Một sự thay đổi 6dB SPL là khá đáng chú ý cuối cùng, một sự thay đổi 10dB SPL được coi như "lớn hơn gấp đôi”.


Sự lựa chọn đáp ứng của micro là flat hay hình gãy đoạn một lần nữa lại phụ thuộc vào nguồn âm thanh, hệ thống âm thanh môi trường. Micro đáp ứng flat thường là để tái sản xuất âm thanh các nhạc cụ như guitar hay piano, đặc biệt là với hệ thống âm thanh chất lượng cao. cũng rất phổ biến để bố trí micro (miking) stereo thu nhận âm thanh của các ứng dụngmicro đặt cách xa nguồn âm thanh hơn vài feet: Sự vắng mặt các đáp ứng cực đại làm giảm thiểu tiếng hú (feedback) góp phần tạo ra một âm thanh tự nhiên hơn. Mặt khác, các micro đáp ứng hình gãy đoạn được ưa thích cho vocal xử dụng gầncho các nhạc cụ như trống ampli guitar có thể được lợi dụng từ đáp ứng cải tiến nổi bật cho sự hiện diện hay có lực. cũng hữu ích cho việc giảm thu nhận những âm thanh và tiếng noise không mong muốn bên ngoài các giải tần của các nhạc cụ.

Định hướng (Directionality) - Một microphone có độ nhạy tương đi với âm thanh theo hướng hay góc độ mà âm thanh đi đến.

nhiều mô hình định hướng khác nhau trong các thiết kế microphone. Nó thường được vẽ trong 1 đồ họa mô hình cực hiển thị sự định hướng của microphone. Các mô hình cực cho thấy sự thay đổi độ nhạy 360 độ chung quanh micro, giả định rằng micro ở trung tâm và góc 0 độ biểu hiện cho phía trước của micro. Ba loại định hướng cơ bản của micro đa hướng (omnidirectional), đơn hướng (unidirectional)đôi hướng (bidirectional).

 

008

Micro đa hướng (Omnidirectional)

Microphone đa hướng (omnidirectional) output trung bình hay nhạy cảm ở mọi góc độ. Góc độ bao phủ của nó là 360 độ. Một micro omnidirectional sẽ thu nhận âm thanh tối đa của môi trường chung quanh. Trong tình huống live sound, một omni nên được đặt rất gần với nguồn âm thanh để thu nhận cân bằng giữa một âm thanh xử dụng trực tiếp và âm thanh môi trường chung quanh. Ngoài ra, một micro omni không thể hướng ra các nguồn âm thanh không mong muốn như loa PA có thể gây ra tiếng hú (feedback).

Microphone đơn hướng (unidirectional) rất nhạy với âm thanh đến từ một hướng cụ thể và ít nhạy ở các hướng khác. Loại phổ biến nhất là một microđáp ứng cardioid (hình trái tim). Loại này có độ nhạy lớn nhất ở góc 0 độ (trên trục) và nhạy cảm nhất ở 180 độ (ngoài trục). Phạm vi bao phủ hay góc độ thu hiệu quả của một cardioid là khoảng 130 độ, có thể lên đến khoảng 65 độ ngoài trục ở phía trước của micro. Ngoài ra, mic cardioid chỉ thu nhận khoảng một phần ba âm thanh của môi trường chung quanh, giống như là loại omni. Micro đa hướng (omnidirectional) cô lập âm thanh trên trục mong muốn của cả hai: âm thanh ngoài trục không mong muốn lẫn từ tiếng ồn (noise) chung quanh.

 

 

009


Loại Cardioid

 

010

 

Loại Super cardioid

Thí dụ, việc xử dụng một micro cardioid cho ampli guitar gần bộ trống là một cách để giảm tiếng của bộ trống xen vào những âm thanh guitar. Micro đa hướng có vài biến thể từ loại cardioid chuẩn. Hai trong số này là supercardioid và hypercardioid.

Cả hai mô hình này đều có các góc độ thu nhận phía trước hẹp hơn so với loại cardioid (115 độ cho loại supercardioid và 105 độ cho loại hypercardioid) và ngăn chặn âm thanh môi trường chung quanh cũng lớn hơn. Trong khi cardioid nhạy cảm nhất là ở phía sau (180 độ ngoài trục) thì supercardioid hướng nhạy cảm nhất lại ở 126 độ ngoài trục và hypercardioid 110 độ. Khi đặt đúng cách có thể thu nhận tập trung hơn và ít tiếng noise chung quanh hơn so với mô hình cardioid, nhưng cũng thu nhận trực tiếp một số ở phía sau, được gọi là vấu (lobe) phía sau (rear). Ngăn chặn phía sau là -12 dB cho supercardioid và chỉ -6 dB cho các hypercardioid. Loại cardioid tốt phải ngăn chặn từ phía sau ít nhất 15-20 dB.

011

So sánh cực của những mô hình microphone

 

Micro đôi hướng (bidirectional) có độ nhạy tối đa cả hai: 0 độ (mặt trước) lẫn 180 độ (phía sau). Nó có số lượng output ít nhất ở góc 90 độ (hai bên). Độ bao phủ hay góc thu nhận chỉ khoảng 90 độ ở cả hai: phía trước lẫn phía sau. Nó có cùng một số lượng thu nhận âm thanh của môi trường chung quanh như loại cardioid. Micro này có thể được xử dụng để thu nhận hai nguồn âm thanh đối xứng, chẳng hạn như một bài hát song ca. Mặc dù hiếm khi xử dụng trong pro sound, chỉ dùng trong một số kỹ thuật âm thanh stereo, chẳng hạn như MS (mid-side).

Những đặc điểm khác về định hướng microphone liên quan đến:

Ngăn chặn âm thanh từ môi trường chung quanh - Micro đơn hướng ít nhạy với âm thanh ngoài trục hơn loại omnidirectional thu nhận ít hơn ở toàn cảnh hay âm thanh trên sân khấu. Nên xử dụng micro đơn hướng kiểm soát sự thu nhận tiếng noise ở môi trường chung quanh để có được một hòa âm (mix) sạch sẽ.

Yếu tố khoảng cách – Bởi vì micro định hướng ít thu nhận âm thanh của môi trường chung quanh hơn so với loại omnidirectional, nên nó có thể được xử dụng khi khoảng cách từ một nguồn âm thanh lớn hơn vẫn đạt được sự cân bằng giữa âm thanh trực tiếp và hậu cảnh hay âm thanh của môi trường chung quanh. Micro omni nên được đặt gần hơn với các nguồn âm thanh hơn là một uni-khoảng một nửa khoảng cách để lấy giống sự cân bằng giữa âm thanh trực tiếp và âm thanh môi trường chung quanh.

Sai lệch (coloration) ngoài trục - Thay đổi tần số đáp ứng của micro càng ngày càng đáng chú ý hơn khi góc đến của âm thanh tăng lên.Tần số cao có khuynh hướng bị mất đầu tiên, thường dẫn đến âm thanh ngoài trục bị hỗn độn, đục "muddy".

Hiệu ứng gần - Với micro đơn hướng, đáp ứng tần số bass tăng lên khi micro di chuyển lại gần (dưới 2 feet) nguồn âm thanh hơn Với micro đơn hướng đặt gần hơn (dưới 1 foot), bạn phải nhận thức được hiệu ứng gần giảm âm bass cho đến khi bạn có được một âm thanh tự nhiên hơn. (1) có thể giảm tần số thấp trên mixer, hay (2) x dụng một micro được thiết kế để giảm thiểu hiệu ứng gần, hay (3) xử dụng một micro có switch chuyển đổi để giảm âm trầm, hay (4) xử dụng một micro đa hướng (loại không thông báo có hiệu ứng gần).


012

Đồ thị của hiệu ứng gần

Xử dụng mô hình định hướng để ngăn chặn nguồn âm thanh không mong muốn

Trong pro-sound, micro phải thường được đặt tại vị trí mà có thể thu nhận âm thanh của các nhạc cụ không mong muốn hay các âm thanh khác. Một số thí dụ là: các micro của mỗi cái trống lại thu được tiếng của cái trống bên cạnh, micro vocal lại thu tiếng noise sân khấu, micro vocal lại thu tiếng loa monitor. Trong mỗi trường hợp một nguồn âm thanh mong muốn một hay nhiều nguồn âm thanh không mong muốn. Lựa chọn hình định hướng thích hợp giúp tối đa hóa âm thanh mong muốn và giảm thiểu âm thanh không mong muốn. Mặc đã định hướng để thu lấy tối đa thường rõ ràng (trên trục) định hướng cho thu nhận thay đổi ít nhất đều khác nhau tùy theo dùng loại micro nào. Đặc biệt, micro cardioid ít nhạy ở phía sau (180 độ ngoài trục) trong khi loại supercardioid hyper-cardioid thực sự có một số thu nhận được phía sau. ít nhạy cảm 125 độ ngoài trục và 110 độ ngoài trục tương ứng.

Thí dụ, khi xử dụng loa monitor dưới sàn sân khấu với micro vocal, loa monitor nên hướng trực tiếp vào phía sau trục của một micro cardioid để tăng âm lượng tối đa trước khi bị hú (gain before feedback). Khi xử dụng 1 micro supercardioid, loa monitor nên bố trí hơi xịch vào bên trong (55 độ phía sau ngoài trục) sẽ cho kết quả tốt nhất. Tương tự như vậy, khi xử dụng các loại micro supercardioid hay hypercardioid trên bộ trống phải nhận thức sự thu nhận âm thanh phía sau của các micro này xoay nó 1 góc phù hợp để tránh thu được tiếng của những trống hay cymbal khác.

013

Bố trí loa monitor để ngăn chặn tối đa: cardioid và supercardioid

 


Micro đơn hướng (unidirectional) có thể không chỉ giúp cô lập giọng nói hay nhạc cụ khỏi ca sĩ hay các nhạc cụ khác, nhưng cũng có thể giảm thiểu tín hiệu feedback, cho phép đạt được gain cao hơn. Với những lý do này, micro đơn hướng được ưa thích hơn micro đa hướng trong hầu hết các ứng dụng Prosound.

Tín hiệu điện output của một micro thường được quy định bằng mức độ (level), trở kháng (impedance) và cấu hình hệ thống dây. Mức độ output hay độ nhạy là mức độ của tín hiệu điện từ microphone cho một mức độ âm thanh input cụ thể. Nói chung, micro condenser có độ nhạy cao hơn các loại micro dynamic. Đối với âm thanh yếu hay đặt ở khảng cách xa, micro độ nhạy cao thích hợp, trong khi âm thanh lớn hay đặt gần có thể chọn các mô hình micro có độ nhạy thấp.

Trở kháng output của micro tương đương điện trở output đo được của nó: 150-600 ohms trở kháng thấp (low-Z) và 10.000 ohms hay lớn hơn là trở kháng cao. (high-Z). Sự quan tâm thực tế là micro trở kháng thấp có thể được xử dụng với độ dài dây đến 1000 feet hay nhiều hơn không giảm chất lượng trong khi loại trở kháng cao sự mất mát tần số cao đáng chú ý nếu độ dài cáp lớn hơn khoảng 20 feet.

014

Cuối cùng, cấu hình nối dây của một micro có thể là balanced hay unbalanced. Một output balanced mang tín hiệu trên hai dây dẫn (cộng với giáp chắn). Các tín hiệu trên mỗi dây dẫn là cùng mức độ nhưng phân cực ngược lại (một tín hiệu là dương còn cái khác là âm). Một bộ khuếch đại micro balanced sẽ nhận ra sự khác biệt giữa hai tín hiệu và bác bỏ bất kỳ phần nào của tín hiệu khác đó trong mỗi dây dẫn. Dây balanced (hai dây dẫn) thu nhận bất kỳ tiếng noise hay hum nào có khuynh hướng đồng trong hai dây dẫn và do đó sẽ loại bỏ bởi input balanced trong khi tín hiệu gốc phân cực bằng nhau ngược lại sẽ được khuếch đại. Mặt khác, một microphone output unbalanced mang tín hiệu của nó trên một dây dẫn duy nhất (cộng với giáp chắn) và bộ khuếch đại input micro bất kỳ tín hiệu nào mang trên dây dẫn đó. Một sự kết hợp như vậy sẽ không thể từ chối bất kỳ tiếng noise nào mà dây thu nhận. Micro balanced trở kháng thấp do đó được đề nghị cho hầu hết các ứng dụng về pro-sound.

015

Thiết kế vật lý của một micro là dạng thức và thiết kế vận hành của nó. Các loại micro xử dụng trong pro-sound bao gồm: thiết bị cầm tay (handheld), gắn trên đầu (headworn), đeo cổ (lavaliere),treo trên cao (over-head), gắn trên chân (stand-mount), gắn trên và bề mặt nhạc cụ. Hầu hết trong số này đều có những lựa chọn theo những nguyên tắc về vận hành, đáp tần, mô hình định hướng và tín hiệu output. Thường thì thiết kế vật lý là sự lựa chọn đầu tiên cho một ứng dụng. Sự hiểu biết và lựa chọn các đặc tính khác có thể hỗ trợ sản xuất microphone chất lượng tín hiệu tối đa và cung cấp cho hệ thống âm thanh độ trung thực cao nhất.



Còn tiếp phần 2 .......

 

 

(Mời bạn login online để đọc tiếp)



 

Add comment


GIÁO TRÌNH

CATALOG SCAN

Ai đang truy cập

We have 7 guests online
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay7
mod_vvisit_counterHôm qua714

Comment mới nhất

  • thienhungcaphe 21.08.2018 07:46
    Cám ơn rất hay, nhưng không thấy chương 6 ...

    Read more...

     
  • tanngoclighting 17.10.2014 00:33
    Ngoài ra, tuỳ thuộc theo từng hãng sản ...

    Read more...

     
  • tanngoclighting 17.10.2014 00:26
    Sorry Khi đọc về cấu tạo đèn Fresnel (hình ...

    Read more...

     
  • tanngoclighting 17.10.2014 00:14  
  • huonggiangcbe 11.10.2014 19:20
    Cháu đã gửi mail đăng ký một quyển ...

    Read more...